Thuế lợi tức là gì? Những đối tượng cần nộp thuế lợi tức

5/5 - (1 bình chọn)

Thuế lợi tức là gì? Loại thuế này thông thường sẽ đánh vào thu nhập của từng cá nhân hay tổ chức. Nhằm đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế. Đồng thời thu hẹp khoảng cách giàu nghèo. Nhằm hiểu rõ hơn về vấn đề đó, hãy cùng anaX tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây.

Thuế lợi tức là gì?

Thuế lợi tức là gì mà lại đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính quốc gia? Loại thuế này thường được nhà nước ban hành. Mục đích chính nhằm đánh vào lợi tức do các cơ sở sản xuất kinh doanh tạo ra. Đối tượng nộp thuế đa phần bao gồm những tổ chức, cá nhân hạch toán kinh tế độc lập có lợi tức từ hoạt động sản xuất ở lãnh thổ Việt Nam.

Thuế lợi tức là gì?
Thuế lợi tức là gì? *

Đối tượng nộp thuế lợi tức

Theo quy định tại Điều 1 của Luật thuế lợi tức. Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam đều thuộc đối tượng phải nộp thuế lợi tức, bao gồm:

  • Các xí nghiệp quốc doanh hoạt động theo cơ chế hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân riêng và tự chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả tài chính của mình.
  • Những đơn vị sự nghiệp, văn hóa, y tế nếu có tham gia vào các hoạt động kinh doanh tạo ra doanh thu thì cũng thuộc diện chịu thuế lợi tức.
  • Các tổ chức kinh tế hoạt động theo nguyên tắc tập thể bao gồm hợp tác xã, tổ hợp tác.

Tuy nhiên, không phải tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh đều thuộc diện phải nộp thuế lợi tức. Theo Điều 2, một số đối tượng được miễn hoặc chịu thuế theo quy định bao gồm:

  • Các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam sẽ không phải nộp thuế lợi tức theo quy định chung của nhà nước. Tuy nhiên họ phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo Điều 26 của luật này.
  • Những tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất nông nghiệp. Thay vì nộp thuế lợi tức, họ phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo pháp lệnh thuế nông nghiệp. Quy định này được ban hành vào ngày 25 tháng 2 năm 1983 và sau đó, được sửa đổi, bổ sung theo pháp lệnh ban hành ngày 30 tháng 1 năm 1989.
Đối tượng nộp thuế lợi tức
Đối tượng nộp thuế lợi tức *

Các trường hợp giảm, miễn thuế lợi tức

Một số cơ sở kinh doanh muốn xin giảm, miễn thuế cần gửi đơn đề nghị đến cơ quan thuế theo mẫu quy định do Bộ tài chính đưa ra. Theo Điều 12 Nghị định 353 của Hội đồng bộ trưởng. Một số trường hợp được miễn giảm bao gồm:

Những đối tượng thuộc diện miễn thuế lợi tức

Theo quy định do nhà nước ban hành. Những trường hợp được miễn thuế lợi tức hoàn toàn thường là:

  • Cá nhân thuộc diện người già yếu, tàn tật hoặc những người có hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ, thu nhập hàng tháng thấp hơn mức lương tối thiểu của cán bộ, công nhân viên chức nhà nước.
  • Những hoạt động vận tải sử dụng phương tiện thô sơ ở miền núi như xe ba gác, xe súc vật kéo, xe thồ và xe đạp.
  • Một số cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm hoạt động từ miền xuôi đến miền núi sẽ được miễn thuế lợi tức trong năm đầu tiên kể từ khi chính thức đi vào hoạt động tại địa điểm mới. Trong hai năm tiếp theo, nếu doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn về vốn hoặc cần đầu tư thêm. Để duy trì sản xuất thì có thể được xem xét miễn giảm thuế.
  • Cơ sở kinh doanh có khó khăn do thiên tai, dịch bệnh.
  • Nếu mức thiệt hại về doanh thu nằm trong khoảng từ 20% đến 50% so với tổng doanh thu chịu thuế, cơ quan thuế cấp tỉnh hoặc cấp tương đương sẽ được xem xét và đưa ra mức giảm thuế phù hợp.
  • Nếu mức thiệt hại vượt quá 50% doanh thu chịu thuế, thẩm quyền xét miễn hoặc giảm thuế thuộc về Tổng cục thuế nhà nước.
Những đối tượng thuộc diện miễn thuế lợi tức
Những đối tượng thuộc diện miễn thuế lợi tức *

Tổ chức kinh doanh ở miền núi hoặc các ngành nghề đặc biệt

Đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh tại khu vực miền núi hay các ngành nghề đặc biệt được khuyến khích đầu tư. Nếu trong năm đã dùng hết nguồn vốn tự có mà vẫn cần tái đầu tư bằng lợi nhuận thu được. Thì sẽ được giảm thuế lợi tức. Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ số tiền đã sử dụng. Để tái đầu tư so với lợi tức chịu thuế trong năm nhưng không vượt quá 50% tổng số thuế lợi tức phải nộp.

Ví dụ: Một cơ sở kinh doanh có lợi tức chịu thuế là 200 triệu đồng và cần đầu tư mua sắm tài sản cố định trị giá 50 triệu đồng. Nguồn vốn tự có cho đầu tư chỉ đạt 20 triệu đồng. Phần còn lại (30 triệu đồng) phải lấy từ lợi nhuận. Tỷ lệ chi từ lợi nhuận để tái đầu tư là 15%. Do đó mức giảm thuế lợi tức cũng sẽ là 15%.

Mức giảm thuế lợi tức được tính theo công thức cụ thể như sau:

  • Thuế lợi tức phải nộp trước khi giảm: 200 triệu x 40% = 80 triệu đồng.
  • Số thuế lợi tức được giảm: 80 triệu x 15% =  12 triệu đồng.
  • Thuế lợi tức còn phải nộp: 80 triệu – 12 triệu = 68 triệu đồng.
  • Tổ chức kinh doanh ở miền núi hoặc các ngành nghề đặc biệt
Tổ chức kinh doanh ở miền núi hoặc các ngành nghề đặc biệt
Tổ chức kinh doanh ở miền núi hoặc các ngành nghề đặc biệt *

Doanh nghiệp mới thành lập, ngành được khuyến khích đầu tư

Các tổ chức kinh doanh mới thành lập tại khu vực miền núi hoặc thuộc các ngành nghề cần khuyến khích đầu tư sẽ được miễn, giảm thuế. Nếu trong năm đầu kinh doanh bị lỗ. Thì được phép chuyển lỗ sang năm tiếp theo để khấu trừ vào lợi tức chịu thuế.

Doanh nghiệp mới thành lập, ngành được khuyến khích đầu tư
Doanh nghiệp mới thành lập, ngành được khuyến khích đầu tư *

Nguyên tắc tính các khoản chi phí hợp lệ để trừ thuế lợi tức

Những khoản chi phí hợp lệ được trừ thuế nhằm mục đích tính lợi tức chịu thuế do nhà nước quy định theo nguyên tắc cụ thể sau đây:

  • Tài sản cố định được dùng với mục đích hoạt động kinh doanh cần trích khấu hao kết hợp cùng chi phí kinh doanh. Tỷ lệ khấu hao nhằm phản ánh chuẩn xác mức độ hao mòn thực tế tài sản cố định dựa trên điều kiện sản xuất bình thường và được áp dụng theo chế độ do nhà nước đưa ra.
  • Chi phí về vật liệu, nhiên liệu hay năng lượng sử dụng vào hoạt động sản xuất liên quan đến vấn đề lợi tức chịu thuế phát sinh sẽ được tính dựa trên mức tiêu hao hợp lý cùng với giá thực tế xuất kho tại doanh nghiệp.
  • Một số khoản chi phí khác được nhà nước công nhận là hợp lệ bao gồm: Chi phí quản lý, những khoản chi liên quan trực tiếp đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ,…
  • Một số khoản thuế, lệ phí đã nộp cho nhà nước có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trừ thuế lợi tức,…
  • Những khoản tiền phạt, khoản chi không đúng theo quy định nhà nước. Đồng nghĩa không được trừ vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Nguyên tắc tính các khoản chi phí hợp lệ để trừ thuế lợi tức
Nguyên tắc tính các khoản chi phí hợp lệ để trừ thuế lợi tức *

Nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan thuế

Cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ quan trọng. Nhằm đảm bảo tính minh bạch trong việc quản lý thuế lợi tức, cụ thể:

Giám sát việc tuân thủ các quy định về kế toán, thuế

Cơ quan thuế có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, hỗ trợ và đôn đốc các tổ chức, các nhân kinh doanh trong việc thực hiện đầy đủ các quy định về hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ, hóa đơn. Đồng thời tiến hành cung cấp thủ tục kê khai, nộp thuế lợi tức theo đúng quy định của pháp luật.

Giám sát việc tuân thủ các quy định về kế toán, thuế
Giám sát việc tuân thủ các quy định về kế toán, thuế *

Giám sát hoạt động kinh doanh để đảm bảo nghĩa vụ thuế

Cơ quan thuế có quyền tiến hành kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và cá nhân. Nhằm xác định mức thuế lợi tức phải nộp. Việc kiểm tra có thể được thực hiện định kỳ hoặc đột xuất. Giúp đảm bảo tính chính xác, trung thực trong việc kê khai, nộp thuế.

XEM THÊM: 10+ Phần mềm Quản lý nhân sự HRM giúp tối ưu chi phí doanh nghiệp

Yêu cầu cung cấp thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế

Trong những trường hợp cần thiết, cơ quan thuế có quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân cung cấp những tài liệu, số liệu, chứng từ hoặc các thông tin có liên quan đến quá trình kê khai, tính toán và nộp thuế lợi tức. Việc này nhằm đảm bảo sự minh bạch, công bằng trong quá trình thực thi chính sách thuế.

Yêu cầu cung cấp thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế
Yêu cầu cung cấp thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế *

Tính toán, lập danh sách thuế, thông báo nghĩa vụ nộp thuế

Cơ quan thuế có nhiệm vụ xác định số thuế mà doanh nghiệp hoặc cá nhân phải nộp dựa trên các dữ liệu thu thập được. Sau đó, cơ quan thuế sẽ lập số thuế, xét duyệt và thông báo chính thức số thuế lợi tức cần nộp vào ngân sách nhà nước. Khi thực hiện thu thuế, cơ quan có trách nhiệm cấp biên lai nộp thuế theo mẫu do Bộ tài chính quy định. Để xác nhận giao dịch đã được thực hiện theo pháp luật.

Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

Trong những trường hợp phát hiện hành vi vi phạm các quy định về thuế lợi tức. Cơ quan thuế có quyền lập biên bản để xử phạt hành chính theo đúng thẩm quyền. Đối với những hành vi nghiêm trọng, có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự. Cơ quan thuế có thể đề xuất hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng có thẩm quyền. Để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.

Xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Xử lý vi phạm pháp luật về thuế *

Tiếp nhận, giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến thuế

Cơ quan thuế có trách nhiệm xem xét, giải quyết các khiếu nại của cá nhân, tổ chức về các vấn đề liên quan đến nghĩa vụ thuế lợi tức. Ngoài ra, cơ quan thuế cũng có nhiệm vụ xử lý những đơn tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật thuế. Đảm bảo sự công bằng trong công tác thu thuế.

XEM THÊM: Top 5+ phần mềm quản lý quy trình tốt nhất cho doanh nghiệp

Thuế lợi tức là gì là câu hỏi được nhiều người quan tâm tại anaX. Đây là công cụ nhằm giúp nhà nước điều tiết thu nhập của người lao động. Đảm bảo tính công bằng và tạo nguồn thu cho các hoạt động phát triển kinh tế – xã hội. Việc áp dụng chính sách thuế lợi tức hợp lý không chỉ giúp ổn định nền kinh tế. Mà còn khuyến khích sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp.